-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Cloxacillin
Cloxacillin là một loại kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh ở động vật. Do có khả năng gây nhờn thuốc và phản ứng phản vệ, dư lượng của nó trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật gây hại cho con người; việc sử dụng nó bị kiểm soát chặt chẽ ở EU, Mỹ và Trung Quốc. Hiện nay, ELISA là phương pháp phổ biến trong giám sát và kiểm soát thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside.
-
Que thử nhanh 3 trong 1: Beta-lactam, Sulfonamide và Tetracycline.
Bộ xét nghiệm này dựa trên phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể và kháng nguyên cùng với phương pháp sắc ký miễn dịch. Các kháng sinh nhóm β-lactam, sulfonamide và tetracycline trong mẫu sẽ cạnh tranh với kháng thể để liên kết với kháng nguyên được phủ trên màng của que thử. Sau khi phản ứng tạo màu xảy ra, kết quả có thể được quan sát.
-
Que thử Imidazole
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Imidazole trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có chứa kháng nguyên liên kết Imidazole được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Bacitracin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Bacitracin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Bacitracin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Betamethasone
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Betamethasone trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Betamethasone được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Chlorpromazine
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Chlorpromazine trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Chlorpromazine được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử axit benzoic
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Benzoic trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Benzoic được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Fludrocortisone
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Fludrocortisone trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Fludrocortisone được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Chloropromazine
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Chloropromazine trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có chứa kháng nguyên liên kết Chloropromazine được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Colimycin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Colimycin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Colimycin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Dexamethasone
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Dexamethasone trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Dexamethasone được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Zeranol
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Zeranol trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Zeranol được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.












