-
Que thử chất chuyển hóa Furaltadone
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Furaltadone trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Furaltadone được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Nitromidazole
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác chỉ 2 giờ, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm này có thể phát hiện dư lượng Nitroimidazole trong mô, sản phẩm thủy sản, sữa ong, sữa, trứng và mật ong.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Chloramphenicol & Syntomycin
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thao tác có thể giảm thiểu sai sót và cường độ làm việc.
Sản phẩm này có thể phát hiện dư lượng Chloramphenicol và Syntomycin trong mẫu mật ong.
-
Bộ ELISA dư lượng β-Fructofuranosidase
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác chỉ 2 giờ, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm này có thể phát hiện dư lượng β-Fructofuranosidase trong mẫu mật ong.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Carbandazim
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác chỉ 45 phút, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm này có thể phát hiện dư lượng Carbendazim trong mẫu mật ong.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Lincomycin
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác chỉ 1 giờ, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm có thể phát hiện dư lượng Lincomycin trong mô, gan, thủy sản, mật ong, sữa ong chúa, mẫu sữa.
-
Bộ kit ELISA giảm dư lượng Tylosin
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh chóng, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác chỉ 45 phút, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm có thể phát hiện dư lượng Tylosin trong mô (gà, lợn, vịt), sữa, mật ong, mẫu trứng.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Tetracycline
Bộ kit này là sản phẩm phát hiện dư lượng thuốc thế hệ mới được phát triển bằng công nghệ ELISA. So với công nghệ phân tích bằng thiết bị, nó có đặc điểm nhanh, đơn giản, chính xác và độ nhạy cao. Thời gian thao tác ngắn, giúp giảm thiểu sai sót và cường độ lao động.
Sản phẩm này có thể phát hiện dư lượng Tetracycline trong thịt, gan lợn, sữa UHT, sữa tươi, sữa hoàn nguyên, trứng, mật ong, cá, tôm và mẫu vắc xin.
-
Bộ kit ELISA định lượng chất chuyển hóa Nitrofurazone (SEM)
Sản phẩm này được sử dụng để phát hiện các chất chuyển hóa nitrofurazone trong mô động vật, sản phẩm thủy sản, mật ong và sữa. Phương pháp phổ biến để phát hiện chất chuyển hóa nitrofurazone là LC-MS và LC-MS/MS. Xét nghiệm ELISA, trong đó sử dụng kháng thể đặc hiệu của dẫn xuất SEM, chính xác hơn, nhạy hơn và dễ thực hiện hơn. Thời gian xét nghiệm của bộ kit này chỉ là 1,5 giờ.
-
Bộ xét nghiệm Elisa Quinolones (QNS)
Bộ kit ELISA này được thiết kế để phát hiện quinolone dựa trên nguyên lý xét nghiệm miễn dịch enzyme cạnh tranh gián tiếp. Các giếng vi giọt được phủ kháng nguyên liên kết BSA. Quinolone trong mẫu sẽ cạnh tranh với kháng nguyên được phủ trên đĩa vi giọt để liên kết với kháng thể. Sau khi thêm enzyme liên hợp, chất nền tạo màu được sử dụng và tín hiệu được đo bằng máy quang phổ. Độ hấp thụ tỷ lệ nghịch với nồng độ quinolone trong mẫu.










