-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Tiamulin
Tiamulin là một loại kháng sinh nhóm pleuromutilin được sử dụng trong thú y, đặc biệt là cho lợn và gia cầm. Giới hạn dư lượng tối đa (MRL) nghiêm ngặt đã được thiết lập do khả năng gây tác dụng phụ đối với con người.
-
Que thử Monensin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Monensin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Monensin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử nhanh Bacitracin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh bằng vàng keo, trong đó Bacitracin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Bacitracin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử nhanh Cyromazine
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh bằng vàng keo, trong đó Cyromazine trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Cyromazine được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Bộ kit ELISA định lượng dư lượng Cloxacillin
Cloxacillin là một loại kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh ở động vật. Do có khả năng gây nhờn thuốc và phản ứng phản vệ, dư lượng của nó trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật gây hại cho con người; việc sử dụng nó bị kiểm soát chặt chẽ ở EU, Mỹ và Trung Quốc. Hiện nay, ELISA là phương pháp phổ biến trong giám sát và kiểm soát thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside.
-
Que thử Flumetralin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Flumetralin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Flumetralin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử nhanh Quinclorac
Quinclorac là một loại thuốc diệt cỏ có độc tính thấp. Đây là một loại thuốc diệt cỏ hiệu quả và có tính chọn lọc cao để kiểm soát cỏ lồng vực trong ruộng lúa. Nó là một loại thuốc diệt cỏ thuộc nhóm axit quinolinecarboxylic có tác dụng giống hormone. Các triệu chứng ngộ độc thuốc diệt cỏ tương tự như các triệu chứng do hormone tăng trưởng gây ra. Nó chủ yếu được sử dụng để kiểm soát cỏ lồng vực.
-
Que thử Triadimefon
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Triadimefon trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có liên kết với kháng nguyên Triadimefon được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử nhanh dư lượng Pendimethalin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó pendimethalin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết pendimethalin được giữ lại trên vạch thử để gây ra sự thay đổi màu sắc của vạch thử. Màu của vạch T đậm hơn hoặc tương tự như vạch C, cho thấy lượng pendimethalin trong mẫu thấp hơn giới hạn phát hiện (LOD) của bộ kit. Màu của vạch T nhạt hơn vạch C hoặc vạch T không màu, cho thấy lượng pendimethalin trong mẫu cao hơn LOD của bộ kit. Cho dù có pendimethalin hay không, vạch C sẽ luôn có màu để cho thấy xét nghiệm hợp lệ.
-
Que thử nhanh Fipronil
Fipronil là một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm phenylpyrazole. Nó chủ yếu gây độc qua đường tiêu hóa đối với sâu hại, với cả tác dụng diệt trừ khi tiếp xúc và một số tác dụng toàn thân. Nó có hoạt tính diệt côn trùng cao đối với rệp, rầy nâu, rầy nhảy, ấu trùng bướm, ruồi, bọ cánh cứng và các loại sâu hại khác. Nó không gây hại cho cây trồng, nhưng lại độc hại đối với cá, tôm, mật ong và tằm.
-
Que thử nhanh Procymidone
Procymidide là một loại thuốc diệt nấm mới có độc tính thấp. Chức năng chính của nó là ức chế sự tổng hợp triglyceride trong nấm. Nó có chức năng kép là bảo vệ và điều trị bệnh cho cây trồng. Sản phẩm thích hợp để phòng ngừa và kiểm soát bệnh xơ cứng thân, mốc xám, ghẻ, thối nâu và đốm lớn trên cây ăn quả, rau, hoa, v.v.
-
Que thử nhanh Metalaxy
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh bằng vàng keo, trong đó Metalaxy trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Metalaxy được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.












