-
Que thử Tylosin & Tilmicosin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Tylosin & Tilmicosin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo, liên kết với kháng nguyên Tylosin & Tilmicosin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Albendazole
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Albendazole trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có chứa Albendazole và kháng nguyên liên kết được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử độc tố T2
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó độc tố T-2 trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có liên kết với kháng nguyên độc tố T-2 được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Iprodione
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Iprodione trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có chứa kháng nguyên liên kết Iprodione được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Carbendazim
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Carbendazim trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Carbendazim được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Oxfendazole
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Oxfendazole trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Oxfendazole được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Clorprenaline Hydrochloride
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Clorprenaline Hydrochloride trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Clorprenaline Hydrochloride được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Fumonisin
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Fumonisin trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Fumonisin được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Metronidazole
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Metronidazole trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo có chứa Metronidazole và kháng nguyên liên kết được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử chuyển hóa Olaquindox
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó các chất chuyển hóa Olaquindox trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng các chất chuyển hóa Olaquindox liên kết với kháng nguyên được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử Natri Pentachlorophenat
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Natri Pentachlorophenat trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo bằng kháng nguyên liên kết Natri Pentachlorophenat được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.
-
Que thử ba thành phần Clenbuterol, Ractopamine và Salbutamol
Bộ kit này dựa trên công nghệ sắc ký miễn dịch gián tiếp cạnh tranh, trong đó Clenbuterol, Ractopamine và Salbutamol trong mẫu cạnh tranh với kháng thể được gắn nhãn vàng keo, liên kết với kháng nguyên Clenbuterol, Ractopamine và Salbutamol được giữ lại trên vạch thử. Kết quả xét nghiệm có thể được quan sát bằng mắt thường.












